image banner
Khai thác và phát triển nguồn gen dê cỏ (dê nản) tỉnh thái nguyên
Lượt xem: 20
Hiện nay, ngành chăn nuôi của tỉnh phát triển theo hướng nâng cao giá trị và chiều sâu, quy hoạch vùng chăn nuôi gắn với đầu tư hạ tầng, ứng dụng khoa học công nghệ, đồng thời tăng cường đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các chủ trang trại nhằm hướng tới chăn nuôi công nghiệp bền vững.

Từ kết quả của đề tài quỹ gen cấp tỉnh về bảo tồn và lưu giữ nguồn gen dê cỏ (dê cản) Định Hóa, có thể thấy đây là giống dê địa phương quý với ngoại hình đặc trưng tai ống, thịt thơm ngon và giá trị dinh dưỡng cao, được người tiêu dùng đặc biệt ưa chuộng. Thịt dê cỏ không chỉ ngon, ngọt, hàm lượng cholesterol thấp mà còn được đánh giá tốt cho sức khỏe. Kế thừa đàn dê đã được chọn lọc từ giai đoạn bảo tồn trước, nhóm nghiên cứu Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên tiếp tục triển khai dự án sản xuất thử nghiệm “Khai thác và phát triển nguồn gen dê cỏ (dê nản) Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” nhằm phục tráng, phát triển bền vững và đưa giống dê đặc hữu này vào sản xuất, hướng tới thương mại hóa rộng rãi.

 

Mô hình dê cỏ tại xã Kim Phượng, tỉnh Thái Nguyên

Kế tiếp mô hình bảo tồn nguồn gen dê cỏ (dê nản) Định Hoá, nhóm nghiên cứu tiếp tục điều tra đánh giá 2 xã Kim Phượng và Lam Vỹ để lựa chọn mô hình sinh sản. Dê cỏ (dê nản có ngoại hình đặc trưng, tai đứng, màu sắc lông đa dạng: cánh gián, xám, tro, xám tro, vàng và một số màu khác. Đã chọn được 55 dê cái và 04 dê đực (đầu bài 50 dê cái và 03 dê đực) có đặc điểm đăc trưng phẩm giống như sau: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật bình quân đàn sinh sản: Tuổi thành thục về tính tương đối sớm 159,24 ngày đối với dê đực; tuổi đẻ lứa đầu sớm 337,94 ngày; thời gian động dục trở lại sau đẻ là 93 ngày; khoảng cách 2 lứa đẻ là 275,6 ngày. Tỷ lệ nuôi sống đạt 92,27%; số lứa đẻ bình quân là 1,82; số con đẻ ra/ lứa đạt 1,51; Khối lượng sơ sinh con đực 2,25 kg/con; con cái 2,12 kg/con và Khối lượng cai sữa con đực đạt 7,70 kg/con; con cái là 7,55 kg/con. Đã phân tích thành công đa hình đoạn gen CSN1S1 của dê cỏ Định Hoá. Trong tổng số 300 mẫu dê cái được nghiên cứu có 60 mẫu (20%) (so với đầu bài là 15-17%) chứa kiểu gen AA, AB, BB đã cho thấy tiềm năng về sản xuất sữa có hàm lượng protein cao, cho chất lượng vượt trội. Đã phân tích thành công đa hình đoạn gen POU1F1 của dê cỏ Định Hoá. Trong tổng số 50 mẫu dê đực được nghiên cứu có 6 mẫu (12%) (so với đầu bài 10-12%) chứa kiểu gen D1D1 đã cho thấy tiềm năng về tính trạng sinh trưởng ở dê cỏ Định Hoá.

Trong quá trình triển khai, dự án đã kế thừa đàn dê sinh sản được chọn lọc từ pha 1 về bảo tồn và lưu giữ nguồn gen dê cỏ (dê Nản) Định Hóa, đồng thời mở rộng nghiên cứu và đạt được nhiều kết quả nổi bật. Dự án đã ứng dụng công nghệ sinh học bằng chỉ thị phân tử để tuyển chọn và xây dựng đàn dê sinh sản tại xã Kim Phượng với 55 dê cái và 4 dê đực. Việc phân tích đa hình gen CSN1S1 đã nâng tỷ lệ kiểu gen AA, AB, BB lên 20% (so với 15–17% ban đầu), cho thấy tiềm năng lớn trong sản xuất sữa có hàm lượng protein cao; đồng thời phân tích thành công gen POU1F1 đạt 12% kiểu gen D1D1, phản ánh khả năng sinh trưởng tốt của giống. Đàn dê đều mang ngoại hình đặc trưng với màu lông vàng nhạt đến vàng cánh gián, tai nhỏ dạng ống, thân hình cân đối, cùng các chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng ổn định như lứa đẻ/năm đạt 1,82; con/lứa đạt 1,38; tỷ lệ nuôi sống 92,27%; khối lượng sơ sinh 2,1 kg; khối lượng 3 tháng tuổi 7,7 kg và khối lượng 9 tháng tuổi 18,5 kg. Song song với đó, dự án đã xây dựng đàn dê sinh sản vệ tinh tại các địa phương với quy mô 474 dê cái, 33 dê đực, triển khai tại 14 hộ dân. Đàn dê vệ tinh cũng đảm bảo đặc trưng giống và đạt các chỉ tiêu tốt như trung bình 1,63 lứa đẻ/năm; 1,52 con/lứa; tỷ lệ nuôi sống 92,4%; khối lượng sơ sinh 1,93 kg; khối lượng 3 tháng tuổi 7,21 kg; khối lượng 9 tháng tuổi 17,23 kg và khối lượng 12 tháng tuổi 23,14 kg. Dự án đã triển khai các nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật để nâng cao năng suất đàn dê, bao gồm đánh giá hiệu quả của việc bổ sung thức ăn tinh đối với năng suất sinh sản, sinh trưởng và năng suất thịt, cũng như tác động của phương thức nuôi dưỡng. Kết quả cho thấy nuôi dê cỏ (dê nản) theo phương thức bán chăn thả, có bổ sung 30–34% thức ăn tinh mang lại hiệu quả vượt trội về sinh sản, sinh trưởng và hiệu quả kinh tế so với phương thức nuôi tự do đang được áp dụng phổ biến ở địa phương. Cùng với đó, dự án đã xây dựng mới 5 quy trình về chọn lọc, nuôi dưỡng và chăm sóc dê cỏ (dê nản); 3 quy trình về sản phẩm từ dê; 3 tiêu chuẩn cơ sở và 7 báo cáo chuyên đề được Hội đồng chuyên ngành nghiệm thu. Dự án cũng đã đăng ký bảo hộ thành công 1 nhãn hiệu logo độc quyền được Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận đơn, đồng thời đăng ký 1 bản quyền tác giả cho quy trình xử lý phân dê thành phân hữu cơ vi sinh dùng cho cây hoa. Ngoài ra, Dự án công bố 1 bài báo khoa học và thực hiện 1 phóng sự, mang lại tác động tích cực về môi trường, kinh tế và xã hội. Việc xử lý phân dê thành phân vi sinh vừa nâng cao hiệu quả chăn nuôi vừa giảm ô nhiễm, tạo cân bằng sinh thái giữa trồng trọt và chăn nuôi. Các hộ tham gia mô hình nhờ đó tăng thu nhập nhờ áp dụng quy trình kỹ thuật và phòng dịch hiệu quả.

Thời gian tới, dự án sẽ tiếp tục mở rộng mô hình chăn nuôi dê cỏ (dê nản) Định Hóa tại các địa phương trong tỉnh Thái Nguyên, áp dụng quy trình bổ sung 30–40% thức ăn tinh kết hợp bán chăn thả, phù hợp điều kiện nông hộ miền núi và cho hiệu quả rõ rệt. Đồng thời, tăng cường liên kết giữa các hộ chăn nuôi và mô hình trong, ngoài vùng để hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Dự án cũng tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế phát triển thương mại các sản phẩm từ dê; trên cơ sở đăng ký nhãn hiệu và bản quyền quy trình xử lý phân dê, từng bước hình thành chuỗi giá trị bền vững với sự tham gia của hợp tác xã và doanh nghiệp cho giống dê cỏ (dê nản) Định Hóa.

DC
image advertisement
  
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Địa chỉ: Số 5, đường Nha Trang, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên
 Chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đ/c: Nguyễn Thị Thủy - Phó Giám Đốc Số điện thoại: 0208.3501.260 Email: sokhcn@thainguyen.gov.vn
Cơ quan chủ quản: Sở Khoa Học Và Công Nghệ
Ghi rõ nguồn tin "Sở Khoa Học Và Công Nghệ" khi phát hành lại thông tin từ website này